Việc hiểu các biểu tượng báo lỗi trên xe ô tô BMW sẽ giúp chúng ta tiết kiệm thời gian và tiền bạc bằng cách phát hiện và khắc phục các vấn đề nhanh chóng và chính xác. Điều này giúp chúng ta tránh được tình trạng xe bị hỏng hóc nghiêm trọng, gây mất thời gian và tiền bạc cho việc sửa chữa. Ngoài ra, hiểu biểu tượng báo lỗi trên xe BMW cũng giúp chúng ta tự tin hơn khi sử dụng xe, đặc biệt là khi chúng ta lái xe trên đường cao tốc hoặc đi xa.
Các biểu tượng báo lỗi trên xe ô tô BMW
| Đèn | Tên | Mô tả | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| Đèn báo lỗi túi khí | Nếu đèn báo lỗi túi khí sáng liên tục, xuất hiện lỗi trong hệ thống túi khí hoặc đai an toàn. | Kiểm tra và sửa chữa hệ thống ngay lập tức. Dùng một máy chẩn đoán phù hợp để cài đặt lại đèn sau khi sửa chữa. | |
| Đèn báo lỗi ABS | Nếu đèn sáng liên tục, ABS ngưng hoạt động do lỗi trong hệ thống. | Lái xe cẩn thận và đạp phanh sớm hơn bình thường. Đặc biệt cẩn thận khi lái xe trong thời tiết xấu. Kiểm tra và sửa chữa hệ thống càng sớm càng tốt. Dùng một máy chẩn đoán phù hợp để cài đặt lại đèn sau khi sửa chữa. | |
| Đèn báo chế độ tự động đèn pha-cốt | Khi đèn báo sáng, hệ thống bật đèn pha và sẽ tự động chuyển giữa chế độ pha và cốt. | ||
| Đèn cảnh báo mòn má phanh | Khi đèn này sáng, má phanh phải được thay thế do mòn quá tiêu chuẩn. | Tín hiệu này cho biết má phanh đã mòn quá tiêu chuẩn, làm giảm hiệu suất phanh. Kiểm tra và thay thế má phanh càng sớm càng tốt. Dùng một máy chẩn đoán phù hợp để cài đặt lại đèn sau khi sửa chữa. | |
| Đèn báo hệ thống phanh | Phanh tay đã được gài. | Khi đèn báo này sáng, bạn lái xe, sẽ có một âm báo phát ra. Phanh tay vẫn được gài. Nhả phanh tay. | |
| Đèn báo hệ thống phanh | Phanh tay đã được gài. | Khi đèn báo này sáng, bạn lái xe, sẽ có một âm báo phát ra. Phanh tay vẫn được gài. Nhả phanh tay. | |
| Đèn báo sạc | Ắc quy không thể sạc. Lỗi máy phát. | Tắt tất cả phụ tải điện không cần thiết. Kiểm tra và sửa chữa hệ thống càng sớm càng tốt. | |
| Đèn báo sạc | Ắc quy yếu. | Sạc lại ắc quy bằng cách lái xe hoặc dùng bộ sạc ngoài. Phụ tải điện tự động sẽ sớm bị ngắt! | |
| Đèn báo điều khiển hành trình | Điều khiển hành trình – Bật | ||
| Đèn báo đèn chạy ban ngày | Đèn chạy ban ngày – Bật | ||
| Đèn cảnh báo hư hỏng hoặc sửa chữa DPF | Bộ lọc muội than hỏng | Kiểm tra và sửa chữa hệ thống càng sớm càng tốt. | |
| Đèn cảnh báo hư hỏng hoặc sửa chữa DPF | Bộ lọc muội than hỏng | Kiểm tra và sửa chữa hệ thống càng sớm càng tốt. | |
![]() | Đèn cảnh báo lỗi động cơ | Lỗi động cơ! Gây mất mát công suất | Công suất động cơ giảm. Chạy cẩn thận. Kiểm tra và sửa chữa hệ thống càng sớm càng tốt. Dùng một máy chẩn đoán phù hợp để cài đặt lại đèn sau khi sửa chữa. |
![]() | Đèn cảnh báo lỗi động cơ | Lỗi động cơ! Lỗi nghiêm trọng. Tiếp tục chạy có thể làm hư hỏng nặng động cơ. | Dừng xe và tắt máy. Kiểm tra và sửa chữa hệ thống càng sớm càng tốt. Dùng một máy chẩn đoán phù hợp để cài đặt lại đèn sau khi sửa chữa. |
![]() | Đèn cảnh báo lỗi động cơ | Lỗi động cơ! Chạy cẩn thận. Tải tăng có thể phá hủy bộ xúc tác. | Chạy xe với tải thấp. Kiểm tra và sửa chữa hệ thống càng sớm càng tốt. Dùng một máy chẩn đoán phù hợp để cài đặt lại đèn sau khi sửa chữa. |
| Đèn báo nhiệt độ nước làm mát động cơ | Nhiệt độ động cơ – Cao | Dừng xe và tắt máy để động cơ nguội dần. Không mở nắp ca-pô. Kiểm tra và sửa chữa hệ thống càng sớm càng tốt. Dùng một máy chẩn đoán phù hợp để cài đặt lại đèn sau khi sửa chữa. | |
| Đèn báo nhiệt độ nước làm mát động cơ | Động cơ quá nhiệt | Tắt máy và để động cơ nguội dần. Không mở nắp ca-pô. Kiểm tra và sửa chữa hệ thống càng sớm càng tốt. Dùng một máy chẩn đoán phù hợp để cài đặt lại đèn sau khi sửa chữa. | |
| Đèn báo mực/áp suất nhớt động cơ | Mực/áp suất nhớt động cơ quá thấp | Động cơ có thể bị hư hỏng. Tắt máy. Không thể tiếp tục hành trình. Châm nhớt máy. | |
| Đèn báo mực/áp suất nhớt động cơ | Mực/áp suất nhớt động cơ quá thấp | Động cơ có thể bị hư hỏng. Tắt máy. Không thể tiếp tục hành trình. Châm nhớt máy. | |
![]() | Đèn báo mực nhớt động cơ | Mực nhớt động cơ quá thấp | Châm nhớt máy. |
![]() | Đèn cảnh báo hệ thống kiểm soát khoảng cách đổ xe | Lỗi trong hệ thống | Kiểm tra và sửa chữa hệ thống càng sớm càng tốt. Dùng một máy chẩn đoán phù hợp để cài đặt lại đèn sau khi sửa chữa. |
| Đèn báo đèn sương mù | Đèn sương mù kích hoạt | ||
| Đèn báo bugi xông | Đang xông! | Vui lòng đợi | |
| Đèn báo phanh tay | Phanh tay đã được gài hoặc lỗi trong hệ thống phanh | Nếu đèn báo này sáng màu đỏ, mực dầu phanh quá thấp Nếu đèn báo này sáng màu vàng, chế độ hỗ trợ đậu dốc bị lỗi. Trong cả 2 trường hợp, bạn có thể tiếp tục lái xe, nhưng phải kiểm tra sửa chữa hệ thống càng sớm càng tốt. Mực dầu phanh thấp có thể giảm hiệu quả phanh. | |
| Tín hiệu đèn pha | Đèn pha – Bật | ||
| Tín hiệu đèn pha | Đèn pha đứt bóng hoặc lỗi | ||
| Đèn báo hỗ trợ đèn pha | Hỗ trợ đèn pha – Bật | ||
| Đèn báo pha | Pha – Bật | ||
![]() | Đèn bảo dưỡng | Có lỗi trong hệ thống | Lái xe nhẹ nhàng! Kiểm tra và sửa chữa hệ thống càng sớm càng tốt. Dùng một máy chẩn đoán phù hợp để cài đặt lại đèn sau khi sửa chữa. |
![]() | Đèn bảo dưỡng | Có lỗi nghiêm trọng trong hệ thống | Không thể tiếp tục hành trình. Kiểm tra và sửa chữa hệ thống càng sớm càng tốt. Dùng một máy chẩn đoán phù hợp để cài đặt lại đèn sau khi sửa chữa. |
![]() | Đèn cảnh báo treo khí | Lỗi trong hệ thống treo khí. Gầm xe và khả năng lái giảm | Tránh chạy ở tốc độ cao. Kiểm tra và sửa chữa hệ thống càng sớm càng tốt. Dùng một máy chẩn đoán phù hợp để cài đặt lại đèn sau khi sửa chữa. |
![]() | Đèn báo mực nước làm mát thấp | Mực nước làm mát quá thấp | Không thể tiếp tục hành trình. Kiểm tra và sửa chữa mực nước làm mát. |
![]() | Đèn báo mực nhiên liệu | Mực nhiên liệu thấp | Bạn còn 30 dặm nữa trước khi hết nhiên liệu. Đổ nhiên liệu càng sớm càng tốt. |
![]() | Đèn báo mực nước rửa kính thấp | Mực nước rửa kính thấp | Châm nước rửa kính càng sớm càng tốt |
![]() | Đèn báo áp suất nhớt | Động cơ có thể bị hư hỏng. Tắt máy. Không thể tiếp tục hành trình. Kiểm tra và sửa chữa hệ thống càng sớm càng tốt. Dùng một máy chẩn đoán phù hợp để cài đặt lại đèn sau khi sửa chữa. | |
| Đèn cảnh báo gài đai an toàn | Đèn báo rằng đai an toàn chưa được gài. Nếu không gài đai trong một khoảng thời gian nhất định, sẽ có âm báo và đèn nhấp nháy kèm theo. Đèn cảnh báo gài đai an toàn được kích hoạt tại tốc độ lớn hơn 5 mph. Đèn cảnh báo này cũng được kích hoạt nếu có vật thể nặng đặt ở ghế hành khách trước khi xe đang chạy. | Cài lại đai an toàn. | |
![]() | Đèn báo sửa chữa | Đến hạn sửa chữa | Thực hiện sửa chữa theo yêu cầu của hệ thống, dùng một máy chẩn đoán thích hợp để cài đặt lại đèn. |
![]() | Đèn báo sửa chữa | Quá hạn sửa chữa | Thực hiện sửa chữa theo yêu cầu của hệ thống, dùng một máy chẩn đoán thích hợp để cài đặt lại đèn. |
![]() | Đèn báo sửa chữa | Không yêu cầu sửa chữa | |
![]() | Đèn cảnh báo hệ thống lái | Hệ thống lái hư hỏng | Kiểm tra và sửa chữa hệ thống ngay lập tức. Dùng một máy chẩn đoán phù hợp để cài đặt lại đèn sau khi sửa chữa. |
| Đèn cảnh báo hệ thống lái | Hệ thống lái hư hỏng – ELV | Kiểm tra và sửa chữa hệ thống ngay lập tức. Khi động cơ đang chạy, đánh hết lái sang trái, sau đó đánh hết lái sang phải đến khi đèn báo tắt. | |
| Đèn báo đèn đuôi xe | Đèn đuôi xe – Bật | ||
| Đèn cảnh báo áp suất lốp | Áp suất lốp quá thấp hoặc quá cao / Lỗi tạm thời trong hệ thống cảnh báo áp suất lốp / Hệ thống cảnh báo áp suất lốp không hoạt động do cảm biến không được lắp | Giảm tốc độ và dừng xe. Tránh phanh đột ngột và đánh lái mạnh. | |
| Đèn cảnh báo áp suất lốp | Lỗi lốp xe | Dừng xe và thay bánh xe. | |
| Đèn báo hệ thống kiểm soát lực kéo | Hệ thống kiểm soát lực kéo – Tắt hoặc ngắt kích hoạt do lỗi | Ổn định xe giảm khi gia tốc và vào cua. Kiểm tra và sửa chữa hệ thống ngay lập tức. Dùng một máy chẩn đoán phù hợp để cài đặt lại đèn sau khi sửa chữa. | |
![]() | Đèn báo hệ thống kiểm soát lực kéo | Lỗi trong hệ thống kiểm soát lực kéo | Ổn định xe giảm khi gia tốc và vào cua. Lái xe cẩn thận. Kiểm tra và sửa chữa hệ thống ngay lập tức. Dùng một máy chẩn đoán phù hợp để cài đặt lại đèn sau khi sửa chữa. |
![]() | Đèn báo hệ thống kiểm soát lực kéo | Lỗi trong hệ thống kiểm soát lực kéo | Ổn định xe giảm khi gia tốc và vào cua. Lái xe cẩn thận. Kiểm tra và sửa chữa hệ thống ngay lập tức. Dùng một máy chẩn đoán phù hợp để cài đặt lại đèn sau khi sửa chữa. |
| Đèn báo hệ thống kiểm soát lực kéo | Khi đèn báo chớp tắt: DSC điều khiển lực kéo và lực phanh | ||
| Đèn báo hệ thống kiểm soát lực kéo | Hệ thống kiểm soát lực kéo – Tắt hoặc ngắt kích hoạt do lỗi | ||
![]() | Đèn báo lỗi hộp số | Lỗi hộp số. Chương trình khẩn cấp được kích hoạt. Có thể gài các số P, R, N, D (số tới chỉ cho phép số 3 và số 5). Số có thể được gài mà không cần phanh. | Không được phanh. Lái chậm. Kiểm tra và sửa chữa hệ thống càng sớm càng tốt. Dùng một máy chẩn đoán phù hợp để cài đặt lại đèn sau khi sửa chữa. |
![]() | Đèn báo lỗi hộp số | Lỗi hộp số. Chương trình khẩn cấp được kích hoạt. Không thể gài số lùi. Gia tốc giảm. | Chạy cẩn thận. Kiểm tra và sửa chữa hệ thống càng sớm càng tốt. Dùng một máy chẩn đoán phù hợp để cài đặt lại đèn sau khi sửa chữa. |
![]() | Đèn cảnh báo nhiệt độ hộp số | Nhiệt độ hộp số – Cao | Chương trình chuyển số bị giới hạn. Tránh lái xe với tốc độ cao. Kiểm tra và sửa chữa hệ thống càng sớm càng tốt. Dùng một máy chẩn đoán phù hợp để cài đặt lại đèn sau khi sửa chữa. |
![]() | Đèn cảnh báo nhiệt độ hộp số | Hộp số quá nhiệt | Dừng xe và gài phanh tay. Sau khi hộp số nguội, tiếp tục xe với tốc độ chậm. Nếu hộp số tiếp tục quá nhiệt, kiểm tra và sửa chữa hệ thống càng sớm càng tốt. Dùng một máy chẩn đoán phù hợp để cài đặt lại đèn sau khi sửa chữa. |
![]() | Đèn cảnh báo hộp số ở vị trí N | Xe có thể bị lăn | Gài số hoặc gài phanh tay. |
![]() | Đèn cảnh báo hộp số ở vị trí N | Xe có thể bị lăn | Gài số hoặc gài phanh tay. |
| Đèn báo rẻ | Tín hiệu rẻ được bật. Nếu đèn báo chớp tắt nhanh bất thường, đèn rẻ có thể bị hỏng | ||
![]() | Đèn cảnh báo cửa xe mở | Cửa xe mở | Đóng cửa xe trước khi lái. |
![]() | Đèn cảnh báo hệ thống 4×4 | Hệ thống 4×4 hỏng hóc, hạn chế khả năng lái | Lái chậm. Kiểm tra và sửa chữa hệ thống càng sớm càng tốt. Dùng một máy chẩn đoán phù hợp để cài đặt lại đèn sau khi sửa chữa. |
Tìm hiểu: Chi phí bảo dưỡng xe BMW: Bảng giá bảo dưỡng chi tiết nhất
Hướng dẫn giải mã các biểu tượng báo lỗi trên xe BMW
Cách sử dụng máy chẩn đoán đọc lỗi xe BMW
Để sử dụng công cụ đọc lỗi trên xe ô tô BMW, ta cần sắm một máy chẩn đoán và kết nối với đầu đọc OBD-II trên xe ô tô BMW. Sau đó, ta cần thực hiện các bước sau:
- Bật động cơ và kết nối OBD-II Scanner với đầu đọc OBD-II trên xe ô tô BMW.
- Chọn chế độ đọc mã lỗi trên máy OBD-II.
- Chờ đợi máy chẩn đoán OBD-II đọc và hiển thị các mã lỗi BMW trên màn hình.
- Ghi lại các mã lỗi và ý nghĩa của chúng.
- Sau khi giải quyết các lỗi, xóa mã lỗi trên máy chẩn đoán OBD-II.
Việc sử dụng đọc lỗi trên xe ô tô BMW sẽ giúp chủ xe xác định được nguyên nhân gây ra lỗi và đưa ra biện pháp khắc phục đúng hướng. Tuy nhiên, để sử dụng thành thạo máy này, chủ xe cần có kiến thức và kinh nghiệm về cơ bản về ô tô và hệ thống điện tử trên ô tô.
Các lỗi phổ biến trên xe ô tô BMW và cách giải quyết
Dưới đây là các lỗi thường gặp của xe BMW:
- Lỗi động cơ: Lỗi động cơ BMW thường được biểu thị bằng biểu tượng động cơ trên bảng điều khiển. Nguyên nhân có thể là do các cảm biến động cơ bị hỏng, hệ thống khí thải bị tắc nghẽn hoặc bị rò rỉ, v.v. Để giải quyết vấn đề này, bạn cần sử dụng công cụ đo lường lỗi để xác định nguyên nhân cụ thể trước khi thay thế bất kỳ linh kiện nào.
- Lỗi hệ thống phanh: Biểu tượng lỗi phanh BMW thường được biểu thị bằng biểu tượng hình chữ “B” trên bảng điều khiển. Nguyên nhân có thể là do đĩa phanh bị mòn hoặc các bộ phận phanh khác bị hỏng. Để giải quyết vấn đề này, bạn cần đưa xe đến cửa hàng sửa chữa để thay thế bộ phận bị hỏng.
- Lỗi hệ thống lái: Biểu tượng này thường được biểu thị bằng biểu tượng hình chữ “X” hoặc hình chữ “!” trên bảng điều khiển. Nguyên nhân có thể là do hệ thống lái bị hỏng hoặc không được bảo trì đúng cách. Để giải quyết vấn đề này, bạn nên đưa xe đến cửa hàng sửa chữa để kiểm tra và sửa chữa hệ thống lái BMW.
- Lỗi hệ thống điều hòa không khí: Biểu tượng lỗi điều hòa BMW thường được biểu thị bằng biểu tượng hình chữ “A/C” hoặc hình chữ “!” trên bảng điều khiển. Nguyên nhân có thể là do hệ thống điều hòa bị hỏng hoặc hết chất làm mát. Để giải quyết vấn đề này, bạn cần đưa xe đến cửa hàng sửa chữa để kiểm tra và sửa chữa hệ thống điều hòa.
- Lỗi hệ thống điện: Biểu tượng lỗi điện BMW thường được biểu thị bằng biểu tượng pin hoặc biểu tượng đèn trên bảng điều khiển. Nguyên nhân có thể là do pin xe bị hỏng hoặc các bộ phận điện khác bị hỏng. Để giải quyết vấn đề này, bạn nên kiểm tra pin xe và các bộ phận điện khác.
- Lỗi hộp số: Biểu tượng lỗi hộp số BMW có thể là biểu tượng vòng tua động cơ màu đỏ bị nhấp nháy hoặc hiển thị biểu tượng hộp số màu vàng trên bảng điều khiển của xe. Để giải quyết lỗi hộp số trên xe ô tô BMW, bạn nên đưa xe đến trung tâm sửa chữa chuyên nghiệp để được kiểm tra và xử lý sự cố kỹ thuật.
Các lỗi trên xe ô tô BMW khác như:
- Lỗi đèn pha: Đèn pha không hoạt động hoặc mất một bóng đèn.
- Lỗi hệ thống lái: Lỗi ABS, ESP, EPS hoặc cảm biến góc lái.
- Lỗi hệ thống làm mát: Lỗi bơm nước làm mát, bộ tản nhiệt hoặc bộ quạt.
- Lỗi động cơ: Động cơ không hoạt động trơn tru hoặc máy móc rung lắc.
- Lỗi hệ thống phanh: Lỗi thắng trống, mối hàn của ống phanh bị rò rỉ hoặc lỗi trục cảm biến ABS.
- Lỗi hệ thống khí thải: Lỗi van EGR, hệ thống xả, đèn báo Check Engine hoặc mô tơ gió.
Cách sửa chữa các lỗi trên xe ô tô BMW
Tự sửa chữa các lỗi đơn giản
Các bước thực hiện khi tự sửa chữa các lỗi đơn giản trên xe ô tô BMW:
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của xe ô tô BMW để tìm hiểu về các thông số kỹ thuật và các bộ phận trên xe.
- Xác định vị trí của bộ phận gây ra lỗi và kiểm tra tình trạng của nó, có thể sử dụng các công cụ như đèn pin, gương soi hoặc đồng hồ đo áp suất.
- Tìm hiểu các cách sửa chữa đã được đề xuất trong hướng dẫn sử dụng của xe hoặc tìm kiếm trên mạng internet để tìm hiểu về các phương pháp sửa chữa.
- Thực hiện các bước sửa chữa theo hướng dẫn và kiểm tra lại tình trạng của bộ phận đã được sửa chữa để đảm bảo tình trạng xe ổn định và an toàn khi sử dụng.
Nếu không tự tin hoặc không có kinh nghiệm sửa chữa xe, hãy đưa xe đến gara chuyên sửa xe BMW tại tphcm để được các chuyên gia kiểm tra và sửa chữa các lỗi trên xe ô tô BMW.
Đưa xe đến trung tâm sửa chữa chuyên nghiệp để sửa chữa các lỗi phức tạp
Đưa xe đến trung tâm TQT Auto Workshop là phương án tốt khi các lỗi trên xe ô tô BMW quá phức tạp và cần sự can thiệp của các chuyên gia.
Các kỹ thuật viên tại TQT Auto Workshop đã được đào tạo chuyên sâu về các dòng xe BMW và có thể xử lý các lỗi phức tạp như thay thế linh kiện, sửa chữa hệ thống điện, động cơ, hộp số và các hệ thống khác trên xe ô tô BMW.
Các kỹ thuật viên cũng sử dụng các công cụ chuyên dụng và phần mềm chẩn đoán để đảm bảo chẩn đoán và sửa chữa đúng với từng lỗi. Việc sửa chữa tại TQT Auto Workshop cũng đảm bảo chất lượng và bảo hành các linh kiện được thay thế trên xe ô tô BMW.
Tổng kết
Để tránh các lỗi trên xe ô tô BMW, đầu tiên là nên tuân thủ các hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, bảo dưỡng xe BMW định kỳ và đưa xe đến trung tâm sửa chữa đáng tin cậy khi có các vấn đề cần khắc phục. Bên cạnh đó, nên thường xuyên kiểm tra các biểu tượng báo lỗi trên xe ô tô BMW và giải quyết chúng kịp thời để tránh những tổn thất nghiêm trọng cho xe.




























Xe em bị lỗi chân thắng không vào số được. Không cần đạp thắng vẫn đề nỗ được.
Muốn in các mã lỗi kèm theo hướng dẫn xử lý của thông tin (xe bmw 325i-E46) để tiện theo dõi, sửa chữa kịp thời. Tuy nhiên, khi copy qua trang word để in thì chỉ in được chữ, còn biểu tượng (mã lỗi) không có. Làm sao in được đầy đủ (vừa hình, vừa chữ). Xin cảm ơn